Thursday, 04/03/2021 - 03:17|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Đồng Thịnh
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BAO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016- 2017

BAO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016- 2017

PHÒNG GD&ĐT ĐỊNH HOÁ

TRƯỜNG MN ĐỒNG THỊNH

––––––––

Số:99/BC-MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT <st2:country-region>NAM</st2:country-region>

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––

Đồng Thịnh, ngày 19 tháng12năm 2016

 

BÁO CÁO

Sơ kết học kỳ 1 năm học 2016 – 2017

 

 


Phần I. Kết quả đạt được

I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương

Căn cứ hướng dẫn số 1244 /HD- SGD&ĐT ngày 8  tháng 9 năm 2016 của Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017 đối với Giáo dục mầm non;

Căn cứ hướng dẫn số 406 /HD- SGD&ĐT ngày 9  tháng 9 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Huyện Định Hóa về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017 đối với Giáo dục mầm non;

Nhà trường tham mưu với BCĐ phổ cập GDMN của địa phương để kiện toàn lại Ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch tiếp tục duy trì công tác PCGDMN cho TENT.

II. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nhà tr­ường tổ chức cho 100% CBGV đ­ược ký cam kết thực hiện  Học tập tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh và các phong trào thi đua.    

- Nhà trường đã triển khai các cuộc vận động tới toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên, xây dựng kế hoạch, thực hiện nghiêm túc. Tham gia đầy đủ các phong trào thể dục thể thao cấp trên tổ chức.

- Xây dựng các tiêu chí thi đua để cán bộ giáo viên nhân viên đăng ký trong hội nghị CBVC.

- Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh và các ban ngành đoàn thể để thực hiện các cuộc vận động.

III. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

- Quy mô phát triển:

- Tổng số nhóm lớp: 9

  Trong đó:   

              + Nhóm trẻ: 02 nhóm

               + Lớp Mẫu giáo: 7 lớp

- Tổng số học sinh: 251/481 đạt 52,2%.

+ Cháu nhà trẻ 0 đến 2 tuổi: 42/134 cháu đạt tỷ lệ 31,3%.

+ Cháu Mẫu giáo 3 đến 5 tuổi: 209/247 cháu đạt tỷ lệ 84,6%.

+ Cháu mẫu giáo 5 tuổi: 51/61 cháu. Tỷ lệ huy động 79,7% ( 1 trẻ khuyết tật vận động nặng không đi học được, có 14 trẻ đi học nhờ tại địa bàn khác. Có 2 trẻ đến học nhờ.

- Công tác triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương: Ban chỉ đạo họp và giao nhiệm vụ cho CBGVNV nhà trường đi điều tra phổ cập vào cuối tháng 7, đầu tháng 8 bộ phận thư ký tổng hợp, nhập phần mềm phổ cập và báo cáo cấp trên trong tháng 9. Công tác phổ cập đạt hiệu quả tốt, đặc biệt đã góp phần tăng tỷ lệ huy động trẻ ra lớp.

IV.  Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Công tác nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ:

- Việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học: Nhà trường đã ra quyết định thành lập BCĐ trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích. BCĐ công tác y tế trường học, lập kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện.

- Tổ chức kiểm tra theo dõi cân nặng của trẻ định kỳ 2 lần và kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe trong học kỳ I. 100% trẻ được theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, kết quả như sau:

+ Tổng số trẻ được khám sức khỏe: 251/251 đạt 100%

+ Trẻ phát triển bình thường theo cân nặng: 246/251 đạt tỷ lệ: 98,0%.

+ Trẻ phát triển bình thường theo chiều cao: 239/251 đạt tỷ lệ: 95,2%.

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 5 trẻ (NT: 0; MG: 5) tỷ lệ: 2,0%.

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 12 trẻ (NT: 6; MG: 6) tỷ lệ: 4,8%.

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi: 9 trẻ (NT: 1; MG: 8) tỷ lệ: 3,6%.

+ Tổng số trẻ suy dinh dưỡng toàn trường là: 26 trẻ chiếm tỷ lệ: 10,4%.

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học là: 10,2%.

- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ: Lập kế hoạch chi tiết cụ thể và kịp thời. Quan tâm đến từng đối tượng trẻ đặc biệt là đối với trẻ suy dinh dưỡng. Đảm bảo VSATTP. Phối hợp, tuyền truyền tốt tới cha mẹ học sinh.

2. Công tác giáo dục trẻ

- Tình hình triển khai chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi,  tổ chức học 2 buổi/ngày: 100% số nhóm lớp duy trì học theo Chương trình GDMN do Bộ GD ĐT ban hành và tổ chức học bán trú, 2 buổi/ngày. 100% lớp MG 5 tuổi có kế hoạch và thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi trong chăm sóc giáo dục và đánh giá trẻ.

Điểm mạnh và những hạn chế của cơ sở trong thực hiện chương trình GDMN và thực hiện Bộ chuẩn PTTENT:

Điểm mạnh:  Giáo viên 5 tuổi được lựa chọn phụ trách có chuyên môn vững vàng, có kỹ năng sư phạm nên đã hiểu và nắm được nội dung và phương pháp đánh giá. Các lớp 5 tuổi được đầu tư CSVC, thiết bị ưu tiên hơn so với các độ tuổi khác. Phòng GD&ĐT đã có lớp tập huấn hướng dẫn CBQL,GV về thực hiện bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi. Có tài liệu học tập đầy đủ.

Hạn chế: Việc phối hợp với cha mẹ trẻ để đánh giá trẻ còn chưa đạt hiệu quả cao.

- Triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non:

+ Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại địa phương hiện nay: Địa phương quan tâm đến sự phát triển thể chất của trẻ trong độ tuổi mầm non, nhà trường chú trọng đến việc thực hiện chuyên đề, vận động cha mẹ trẻ cùng quan tâm và đầu tư ưu tiên thiết bị đồ dùng phục vụ chuyên đề.

+ Công tác xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề: Nhà trường xây dựng  1 lớp điểm chuyên đề được đánh giá thực hiện tốt, trong công tác nuôi dưỡng chú trọng công tác VSATTP, chăm sóc sức khỏe.

+ Các điều kiện thực hiện: Các nhóm lớp đã lập kế hoạch bổ sung đồ dùng đồ chơi theo quy định tại TT 02 để bổ sung tương đối đầy đủ về đồ dùng phục vụ chuyên đề. Quy định về số giờ dạy các hoạt động PTVĐ hợp lý với nội dung chương trình và điều kiện thực tế.

+ Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về việc thực hiện chuyên đề: Nhà trường mở chuyên đề cụm lấy trẻ làm trung tâm vào tháng 11/2016 để trao đổi kinh nghiệm, tạo điều kiện cho GV được bồi dưỡng chuyên môn, học hỏi lẫn nhau.

+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi về chuyên đề: Thực hiện nội dung thi đua chào mừng 20/11, nhà trường đã tổ chức phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi kết quả 100%.

+ Công tác tuyên truyền: Tuyên truyền về dinh dưỡng và sức khỏe, vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường, về vận động phù hợp đối với trẻ, về điều kiện CSVC. Hình thức: Mỗi giáo viên có sổ tuyên truyền để lập kế hoạch theo tuần hoặc tháng, lựa chọn hình thức phong phú như: Trao đổi trực tiếp với cha mẹ HS, qua sách báo, tài liệu, góc tuyên truyền ở các lớp... sau đó đánh giá kết quả đạt được.

+ Phương hướng thời gian tới: Nhà trường tiếp tục cải tạo môi trường ngoài trời, xây dựng khu PTVĐ, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phối kết hợp với cha mẹ học sinh cùng tham gia xây dựng. Tiếp tục đầu tư kinh phí cho chuyên đề, đặc biệt là thực hiện tốt công tác XHH.

- Việc cho trẻ làm quen với ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, chưa có hiệu quả do giáo viên còn hạn chế về khả năng ngoại ngữ, trẻ dân tộc thiểu số nên còn nhút nhát.

- Nhà trường thực hiện đầy đủ các chính sách đối với trẻ mầm non.

3. Kết quả triển khai một số nội dung:

- Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT): Giáo viên lồng ghép nội dung này trong các hoạt động sinh hoạt của trẻ.

- Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả (TKNLHQ) và ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT); giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào Chương trình GD mẫu giáo: Giáo viên lồng ghép nội dung này trong các hoạt động sinh hoạt và hoạt động học của trẻ. Tất cả các nội dung đã được kiểm tra đánh giá qua dự giờ các HĐ CSGD trẻ của giáo viên.

4. Công tác kiểm định chất lượng: Nhà trường được công nhận tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3 năm 2014. Năm 2016 nhà trường thực hiện duy trì tự đánh giá năm thứ 3 của chu kỳ 2 (2014-2019).

V. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

- Công tác tham mưu quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp của địa phương: Nhà trường đã được đầu tư về đất từ năm 2012, đến nay không có nhu cầu mở rộng mà chỉ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số diện tích mới được cấp.

- Các công trình xây dựng (tính đến thời điểm báo cáo): Không có.

- Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi: Nhà trường nhận được sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, đã ủng hộ đồ chơi, mua đầy đủ học liệu cho trẻ theo độ tuổi.

- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Trường đạt chuẩn mức độ 2 năm học 2013-2014. Năm học 2016-2017 tiếp tục duy trì chất lượng trường chuẩn.

VI.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 26, nữ 26. Biên chế 22; hợp đồng GV: 4; Cán bộ quản lý: 3; Giáo viên đứng lớp: 21( 3 giáo viên nghỉ thai sản); Nhân viên: 2. Lương giáo viên biên chế đảm bảo theo quy định. Lương giáo viên hợp đồng phòng và trường: 1.500.000 – 2.000.000đ/tháng.

Hợp đồng trường: 06 nhân viên.

- 100% CBQL giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn 18/22 đạt 81,8%.  (Cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn 3/3 đ/c đạt 100%. Nhân viên có trình độ trên chuẩn: 01/02 đ/c đạt 50%. Giáo viên có trình độ trên chuẩn: 14/17 đạt 82,4%, giáo viên đang đi học nâng chuẩn: 3 giáo viên.

- Tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp: 2 GV/lớp.

- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia học tập chuyên đề do tỉnh, huyện tổ chức đạt tỷ lệ 100%.

VII. Công tác quản lý

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non, đặc biệt về quản lý giáo dục mầm non ngoài công lập: Nhà trường triển khai đầy đủ, có kiểm tra và đôn đốc thực hiện.

- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công khai 3 lần/ năm học (Đầu năm học, kết thúc học kỳ 1, cuối học kỳ 2).

- Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN: Nhà trường kiểm tra dự giờ được 18 GV kết quả: 58 giờ (50 giờ tốt, 6 giờ khá, 2 giờ trung bình ); kiểm tra 18 bộ hồ sơ: Tốt 18

- Các chính sách hỗ trợ cho trẻ để thực hiện công bằng trong giáo dục: Thực hiện theo quy định.

VIII. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non

- Tuyên truyền về kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ, về thực hiện chế độ chính sách đối với trẻ. Các văn bản quy định về công tác thu-chi trong trường MN cũng như các văn bản Điều lệ ban đại diện cha mẹ HS, Điều lệ trường MN...

- Kết quả: Nhà trường đã nhận được sự ủng hộ nhất trí của các bậc cha mẹ trẻ trong cuộc họp đầu năm về công tác thu-chi các khoản thỏa thuận, tu sửa nhỏ, ủng hộ và kết hợp với giáo viên trong cách CSGD trẻ. Được địa phương, thôn xóm ủng hộ kết hợp hài hòa trong công tác tuyên truyền.

Phần II. Đánh giá chung

I. Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ trước

- Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp tăng

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm

- Mọi hoạt động của nhà trường sớm đi vào nề nếp.

- Giáo viên hợp đồng được bổ sung kịp thời. Chế độ của học sinh được đảm bảo.

II. Những khó khăn, hạn chế

1. Những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị và nguyên nhân:

- Đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 chưa thực sự đầy đủ đặc biệt là đồ dùng cho nhóm trẻ và lớp MG 3, 4 tuổi do kinh phí đầu tư chưa đủ, cha mẹ trẻ ủng hộ chỉ được phần nhỏ.

- Công tác xã hội hóa giáo dục đã đẩy mạnh nhưng chưa huy động được tối đa do đời sống của kinh tế nhân dân còn khó khăn chủ yếu làm nghề nông nghiệp nên thu nhập thấp, tỷ lệ trẻ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cao.

- Địa hình của địa bàn xã trải dài, dân cư không tập trung nên đường xá đi lại xa đối với một số thôn, nên trẻ đến học tại trường còn chưa đạt 100%, ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ trẻ chuyên cần.

- Cô nuôi hợp đồng chế độ trả công do phụ huynh đóng góp nên ảnh hưởng rất lớn đến công tác nuôi dưỡng. Chế độ làm thêm giờ đối với GVMN chưa có. Trong công tác kiêm nghiệm giáo viên thường xuyên phải tự sắp xếp và làm thêm ngoài giờ chăm sóc trẻ.

-  Cơ sở vật chất tại khu lẻ đang xuống cấp, chưa có hàng rào kiên cố, chưa có giếng nước sạch, hàng năm phụ huynh phải mua nước sạch từ nhà dân, đồ chơi ngoài trời ít. Nguyên nhân: Chưa được đầu tư chưa đồng bộ cả 2 khu.

- Nhà trường thiếu 20 bộ bàn ghế đúng quy cách do số trẻ năm nay tăng so với năm học trước.

2. Những giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo:

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp để đầu tư CSVC khu lẻ, làm tốt công tác XHH giáo dục.

- Phân công PHT, Tổ chuyên môn quản lý, kiểm tra, hướng dẫn giáo viên nuôi thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng.

- Tiếp tục duy trì sĩ số nhóm lớp, số lượng học sinh hiện có, đảm bảo không có cháu nào bỏ học.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;

- Tăng cường công tác tự làm đồ dùng đồ chơi và tạo môi trường thân thiện cho trẻ;

- Thực xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đề ra và có biện pháp khắc phục kịp thời.

III. Kiến nghị đề xuất với Phòng GD&ĐT

- Chủ động hợp đồng giáo viên nuôi dưỡng cho nhà trường để thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng và đảm bảo VSATTP, trường học an toàn.

- Tiếp tục ưu tiên nguồn kinh phí đầu tư cho nhà trường.

- Đầu tư mua sắm thêm về thiết bị đồ dùng theo nhu cầu cho nhà trường.

Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2016 - 2017 của trường Mầm non Đồng Thịnh. Kính mong phòng GD&ĐT huyện Định Hóa tạo điều kiện giúp đỡ để trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- Lưu VT.

                                  HIỆU TRƯỞNG
 

 

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 156
Tháng 03 : 420
Năm 2021 : 2.859